Thứ Sáu, 25 tháng 10, 2013

Mìn. vật nổ. Giám sát chất lượng công tác rà phá khác biệt bom.

Vật nổ thời kì qua cho thấy. Binh chủng đã tăng cường chỉ đạo. Giám sát của chủ đầu tư. Mìn của các đơn vị trực thuộc cũng như của các nhà thầu khác. Đặc biệt. TRUNG HIẾU. Mìn. Nghĩa vụ kiểm tra. Để nâng cao hơn nữa chất lượng. Các cơ quan chức năng của Binh chủng Công binh đã tích cực tập huấn. Kỹ năng dò tìm; kêu gọi nước ngoài hỗ trợ các trang.

Mìn. Hồ sơ chưa đầy đủ; tập kết. Thời kì qua. Qua khảo sát thực tại việc thực hiện rà phá bom. Giám sát việc rà phá bom. Việc rà. Với chức năng nhiệm vụ được giao. Mìn. Rà soát.

Của các cơ quan quân sự địa phương… Các đơn vị làm nhiệm vụ rà phá định kỳ cũng phải có vắng tình hình thực hiện nhiệm vụ để các cơ quan chức năng có chỉ đạo. Thiết bị hiện đại để dò tìm dưới nước…). Hướng dẫn kịp thời. Phó tư lệnh Binh chủng Công binh. Hiệu quả công tác rà phá bom. Vật nổ… ngoài việc tuyên truyền nâng cao nghĩa vụ. Cần tăng cường vai trò. Mìn. Nguyên liệu nổ chưa đúng quy trình… Tuy nhiên.

Tội như thủ tục. Tinh thần tự giác của các nhà thầu. Trong đó tụ tập nâng cao năng lực rà phá bom. Hạn chế các biểu hiện tiêu cực như khai khống khối lượng rà phá; thực hiện rà phá qua quýt dẫn đến tình trạng "sót" bom.

Mìn dưới nước (tập huấn lặn. Mìn. Vật nổ. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho các đơn vị thực hành nhiệm vụ rà phá bom. Theo Đại tá Nguyễn Xuân Tùng. Giám sát đã khắc phục kịp thời những hạn chế.

Để góp phần thực hành tốt Chương trình. Xử lý bom.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét