Thứ Năm, 12 tháng 12, 2013

Bạn biết gì về khoáng khá là hot vật?.

Thừa: không có ảnh hưởng nghiêm trọng

Bạn biết gì về khoáng chất?

Thiếu: kéo dài tình trạng thiếu canxi sẽ dẫn đến chứng đục thủy tinh thể. Lòng đỏ trứng. Thiếu: gây ra các triệu chứng chán ăn. Nguồn: có nhiều trong gan. Cá. Lòng đỏ trứng. Gan bê. Trong thời kì có thai và cho con bú thì cần 1200 mg. Táo bón. Cứng cơ. Lúa mì. Thiếu: làm chậm quá trình phát triển. Chống lại sự thoái hóa của các động mạch.

Bạn cần bổ sung vitamin D. Móng dễ gãy. Lãnh cảm. Gừng. Nguồn: hàu tươi

Bạn biết gì về khoáng chất?

Các loại hạt. Bia. • Canxi (Ca) Công dụng: giúp cho răng.

Nữ giới cho con bú (19 mg). Hệ miễn dịch yếu. Ca cao. Bệnh loãng xương và sâu răng. Lúa và các loại rau xanh. Dưới đây là một số khoáng vật quan trọng chẳng thể thiếu cho thân thể bạn. Ảnh: flickr. • Sắt (Fe) Công dụng: cần thiết cho việc lưu thông ôxy trong máu và các hệ thống enzyme. Đặc biệt bổ ích cho sự phát triển của bào thai. Tim động vật. Ngũ cốc và cá Ảnh: flickr.

Thừa: có thể gây suy thận. Sò. Ảnh: flickr. Rau xanh

Bạn biết gì về khoáng chất?

Đàn ông cần 800 mg. Com Liều lượng cho phép hàng ngày: phụ nữ (15 mg). Giấc ngủ bị rối loạn. Yến mạch và đậu phộng.

Thiếu: dẫn đến thiếu insulin. Giảm vị giác. Rụng tóc. Khó nuốt thức ăn. Com Bạn cần bổ sung đầy đủ khoáng chất cho thân thể. Móng tay và chân bị lõm.

Đường huyết thấp và một số vấn đề về kinh nguyệt. Dễ xúc động. Đau lưỡi. Gây ra tiêu chảy. Nguồn: tôm. Tiêu đen. Thừa: gây rụng tóc. Com Liều lượng cho phép hàng ngày: nữ giới 16 – 54 tuổi cần 800 mg

Bạn biết gì về khoáng chất?

Để thân dàng tiếp thu canxi. Dùng thêm các viên bổ sung magiê và vitamin B6 sẽ hạn chế các triệu chứng tiền kinh nguyệt. Gan bò. Hãy phối hợp uống thêm vitamin C để việc hấp thu sắt dễ dàng hơn.

Đặc biệt là việc thu nạp chất dinh dưỡng. Buồn nôn… • Magiê (Mg) Công dụng: cần thiết cho quá trình đàm luận chất. Ảnh: flickr.

Nguồn: men rượu. Mía. Mất ngủ. Chốc mép. Cao huyết áp… Thừa: có thể bị ỉa chảy. Các loại đậu. Thịt có màu đỏ. Các loại đậu. Phô mai. Ung thư. Nam (10 mg)

Bạn biết gì về khoáng chất?

Nghêu sò. Đậu nành. Com Liều lượng cho phép hàng ngày: nữ giới (12 mg). Mỏi mệt. Đàn bà mang thai (15 mg). Nữ giới mang thai (60 mg). Com Liều lượng cho phép hàng ngày: 50 – 200 mcg. Thiếu: có thể gây bệnh tim. Sản xuất và giúp cho hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn.

Nguồn: có nhiều trong sữa. Tắm nắng 5 – 10 phút mỗi ngày sẽ cung cấp đủ lượng vitamin D cần thiết. Phô mai. Sâu răng. Phát triển và hồi phục các chức năng. Sản xuất cũng như trưởng thành về giới tính. • Selen (Se) Công dụng: giúp tế bào chống lại lão hóa. Chóng mặt. Lúa mì

Bạn biết gì về khoáng chất?

Ảnh: flickr. • Crôm (Cr) Công dụng: cần thiết cho việc kiểm soát đường huyết. Buồn nôn. Hến và rau ngò tây. Chán ăn. Nguồn: gạo. Com Liều lượng cho phép hàng ngày: nữ (300 mg0. Gạo. Rất cần cho da và tóc. Thừa: không có ảnh hưởng nghiêm trọng. Ăn không ngon miệng. Nam (18 mg). Hồ đào. Sữa không béo. Táo bón. Thận. Rau xanh và lúa. Thừa: dư sắt trong thời gian dài dễ gây hại cho gan

Bạn biết gì về khoáng chất?

Sạn thận. ĐÌNH HUỆ (Tổng hợp). Nam (350 mg). Gia cầm. Com Liều lượng cho phép hàng ngày: 100 mcg. Xương chắc khỏe và phát triển tốt. Suy giảm trí nhớ. Từ 54 tuổi trở lên cần 1000 mg. Bông cải xanh. Cần thiết cho quá trình tái tạo. Ảnh: flickr. Sắt còn có trong các loại thịt màu đỏ. • Kẽm (Zn) Công dụng: cần thiết cho sự phát triển. Gây ra bệnh tiểu đường với các biến chứng là đau tim và đột quỵ.

Mấy cảnh giác. Ảnh: flickr. Lúa mạch đen. Co giật. Thiếu: dẫn đến tình trạng thiếu máu. Ngoài ra. Tay chân bị ngứa hay bị đau.

Ngứa ngáy.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét